Quy định bắt buộc giao kết hợp đồng điện tử khi giao dịch trên sàn dữ liệu
Từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động của sàn dữ liệu chính thức có hiệu lực, thiết lập khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động giao dịch dữ liệu, sản phẩm và dịch vụ về dữ liệu. Trong đó, quy định bắt buộc giao kết hợp đồng điện tử khi giao dịch trên sàn dữ liệu được đặc biệt quan tâm.
1. Hiểu rõ về sàn dữ liệu
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 42 thuộc, Luật Dữ liệu 2024 quy định về sàn dữ liệu như sau:
|
1. Sàn dữ liệu là nền tảng cung cấp tài nguyên liên quan đến dữ liệu để phục vụ nghiên cứu, phát triển khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; là môi trường để giao dịch, trao đổi dữ liệu và các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến dữ liệu. |
Như vậy, có thể hiểu đơn giản sàn giữ liệu là nền tảng cung cấp tài nguyên (bao gồm sản phẩm, dịch vụ) liên quan đến dữ liệu, là nơi giao dịch trao đổi dữ liệu.
Phân loại sàn giao dịch dữ liệu:
Có thể phân loại sàn giao dịch thành 2 loại chính là sàn giao dịch dữ liệu
- Sàn dữ liệu quốc gia: do Trung tâm dữ liệu quốc gia, Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành, giám sát, kiểm tra, đánh giá; sàn thực hiện chức năng cung cấp dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và môi trường giao dịch dữ liệu theo quy định (theo Khoản 2, Điều 5, Nghị định 314/2026/NĐ-CP).
- Sàn dữ liệu khác: Sàn dữ liệu không thuộc (sàn dữ liệu quốc gia) được cung cấp dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu từ nguồn cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan chủ quản của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu đó quản lý và dữ liệu do tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà nước cung cấp (theo Khoản 2, Điều 5, Nghị định 314/2026/NĐ-CP).
Lưu ý: Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động của Sàn dữ liệu quốc gia và các sàn dữ liệu khác.
2. Giao dịch trên sàn dữ liệu có bắt buộc giao kết hợp đồng điện tử không?
Theo Khoản 1, Điều 23, Nghị định 314/2026/NĐ-CP, quy định giao dịch mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn dữ liệu phải được xác lập thông qua hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng điện tử được giao kết và thực hiện thông qua hệ thống thông tin của sàn dữ liệu.
Mặt khác, theo Nghị định 314/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/9/2026 (quy định tại Điều 37, Nghị định này)
Như vậy, đối với các giao dịch thuộc phạm vi, mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn dữ liệu thì bắt buộc giao kết hợp đồng điện tử để xác lập giao dịch, không đơn thuần là phương thức được các bên tự do lựa chọn.
Quy định này góp phần minh bạch hóa quá trình giao dịch, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời tạo cơ sở để ghi nhận, kiểm tra và truy xuất thông tin khi phát sinh tranh chấp.
3. Những nội dung chính của hợp đồng điện tử khi giao kết trên sàn dữ liệu
Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 23, Nghị định 314/2026/NĐ-CP, hợp đồng điện tử khi giao dịch trên sàn dữ liệu phải có các nội dung tối thiểu sau:
- Thông tin cơ bản và thông tin liên lạc của Bên bán và Bên mua: Tên, số điện thoại, địa chỉ, số căn cước
- Thông tin của sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và thông tin thẩm định của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu: tên, số lượng sản phẩm, dịch vụ…
- Quyền và nghĩa vụ của Bên bán và Bên mua: Xác định rõ trách nhiệm của bên bán và bên mua trong quá trình giao dịch.
- Yêu cầu về chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu: Quy định các tiêu chí chất lượng.
- Mục đích sử dụng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu: Ghi rõ mục đích sử dụng.
- Giá trị giao dịch; phương thức, tiến độ, thời hạn thanh toán: ghi rõ số tiền
- Phương thức và thời hạn cung cấp, giao hàng;
- Nghĩa vụ bảo mật: Xác định nghĩa vụ bảo mật của các bên.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: quy định trách nhiệm, nếu không thực hiện sẽ phạt tiền hoặc hiện vật…
- Giải quyết tranh chấp: Nội dung cần ghi rõ giải quyết tranh chấp theo phương thức nào? hòa giải, trọng tài hay Tòa án.
- Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ ngày có hiệu lực và ngày chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng điện tử có đầy đủ nội dung theo quy định giúp các bên kiểm soát tốt hơn phạm vi giao dịch, quyền khai thác dữ liệu và trách nhiệm khi sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng thỏa thuận.
4. Hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện nào?
Việc nắm rõ điều kiện có hiệu lực của hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu giúp doanh nghiệp bảo đảm tính pháp lý của giao dịch, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời hạn chế rủi ro tranh chấp phát sinh.
4.1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trên sàn dữ liệu
Theo Khoản 3, Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu chỉ có hiệu lực khi đảm bảo có sự chấp thuận của cả hai bên được thể hiện bằng một trong các phương thức sau:
- Một là: Chữ ký số công cộng bảo đảm an toàn;
- Hai là: Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn;
- Ba là: Các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử do sàn dữ liệu triển khai và được quy định tại Quy chế hoạt động của sàn dữ liệu.
Lưu ý: Các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:
- Xác định được chủ thể chấp thuận đối với nội dung hợp đồng điện tử;
- Ghi nhận được thời điểm xác nhận;
- Bảo đảm tính toàn vẹn của nội dung thông điệp dữ liệu kể từ thời điểm xác nhận.
Như vậy, không phải mọi hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu đều bắt buộc sử dụng chữ ký số công cộng. Các bên có thể lựa chọn hình thức xác nhận khác nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị định và Quy chế hoạt động của sàn.
4.2. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng điện tử khi sửa đổi bổ sung
Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Được lập thành phụ lục hợp đồng điện tử hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung dưới dạng thông điệp dữ liệu thông qua hệ thống thông tin của sàn dữ liệu;
- Các bên xác nhận bằng phương thức theo quy định có hiệu lực của hợp đồng điện tử giao dịch trên sàn dữ liệu (đã nêu tại mục 4.1);
- Hệ thống sàn dữ liệu ghi nhận và gắn dấu thời gian vào thông điệp dữ liệu xác nhận sửa đổi, bổ sung. Phụ lục hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung là bộ phận không tách rời của hợp đồng điện tử gốc.
5. Trách nhiệm ghi nhận và lưu trữ thông tin giao dịch của sàn dữ liệu
Theo Điều 25, Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu trong việc ghi nhận, lưu trữ và truy vết giao dịch cụ thể:
- Ghi nhận thông tin về bên bán, bên mua, sản phẩm, dịch vụ được giao dịch và chủ thể có quyền đối với dữ liệu.
- Duy trì hệ thống tra cứu tập trung về tình trạng giao dịch và quyền sử dụng dữ liệu thông qua Sàn dữ liệu quốc gia;
- Cho phép các bên tham gia giao dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân có liên quan tra cứu, xác minh:
- Tính hợp lệ của giao dịch,
- Phạm vi quyền đã được chuyển giao
- Tình trạng hiệu lực của Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu theo phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình.
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, liên thông dữ liệu giao dịch và thông tin liên quan đến Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu quy định với Sàn dữ liệu quốc gia.
- Bảo đảm Sàn dữ liệu quốc gia có thể thực hiện việc tra cứu, đối chiếu, xác minh đối với toàn bộ giao dịch phát sinh trên các sàn dữ liệu khác.
6. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu?
Để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm giao dịch được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp pháp của dữ liệu: Doanh nghiệp cần xác định rõ nguồn gốc dữ liệu, quyền khai thác, sử dụng và các giới hạn liên quan trước khi giao dịch.
- Nội dung hợp đồng đầy đủ đúng pháp luật: Hợp đồng cần có đầy đủ nội dung chính và không chứa các thông tin bị cấm.
- Có phương thức xác nhận phù hợp: Ưu tiên chọn phương thức xác nhận được sàn dữ liệu triển khai và quy định trong Quy chế hoạt động.
- Lưu giữ chứng cứ điện tử: Lưu giữ hợp đồng điện tử, thông điệp dữ liệu, thông tin xác nhận, mã giao dịch và tài liệu bàn giao để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu cá nhân, đặc biệt không lợi dụng sàn dữ liệu để mua bán dữ liệu cá nhân hoặc xử lý dữ liệu cá nhân trái pháp luật.
Như vậy, Nghị định 314/2026/NĐ-CP là nền tảng pháp lý quan trọng. Việc giao kết hợp đồng điện tử khi giao dịch trên sàn dữ liệu là yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn dữ liệu. Việc ứng dụng giải pháp hợp đồng điện tử phù hợp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện giao dịch thuận tiện, minh bạch mà còn hỗ thiệu lực khi được cả Bên bán và Bên mua chấp thuận bằng phương thức điện tử hợp lệ.
Thu Hương





