Trang chủ Tin tức Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu cần đặc biệt lưu ý

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu cần đặc biệt lưu ý

Bởi: icontract.com.vn - 26/09/2022 Lượt xem: 285 Cỡ chữ tru cong

   Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu là một trong những vấn đề khiến nhiều người quan tâm. Khi hợp đồng vô hiệu có thể có rất nhiều rủi ro đặc biệt là các rủi ro về tài chính. Dưới đây là thông tin mà các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp cần lưu ý. 

hậu quả 1

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.

1. Hợp đồng vô hiệu là gì

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo Điều 385, Bộ luật dân sự năm 2015). Để đảm bảo cho các giao dịch dân sự được thực hiện theo đúng thỏa thuận người ta thực hiện ký hợp đồng dân sự. 

1.1 Hợp đồng vô hiệu là gì 

Hợp đồng vô hiệu được hiểu là trường hợp hợp đồng không có giá trị pháp lý hay giao dịch dân sự không có hiệu lực, không được Pháp luật công nhận thỏa thuận và đứng ra bảo vệ. Theo đó, hợp đồng vô hiệu không thể dùng làm căn cứ để giải quyết các tranh chấp quyền lợi, nghĩa vụ hay trách nhiệm giữa các bên tham gia. 

1.2 Hợp đồng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vô hiệu từng phần

Có 2 trường hợp hợp đồng vô hiệu đó là hợp đồng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vô hiệu từng phần. 

  • Hợp vô hiệu toàn bộ: là trường hợp toàn bộ nội dung của hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội. 
  • Trường hợp vô hiệu từng phần: là trường hợp một phần của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

Trong trường hợp hợp đồng vô hiệu từng phần thì các phần không bị vô hiệu vẫn có giá trị pháp lý và được dùng để giải quyết tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn.

2. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu có thể rất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn cho các bên tham gia. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên tham gia thì hợp đồng không được dùng làm căn cứ để giải quyết.

2.1 Về giá trị pháp lý của hợp đồng 

Hợp đồng vô hiệu có hệ quả: 

  • Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên kể từ thời điểm giao kết; 
  • Không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, cho dù Hợp đồng đã được thực hiện trên thực tế hay chưa. 

2.2 Về mặt lợi ích vật chất

Trong trường hợp hợp đồng bị vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng bên đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qua định khác. 

Hợp đồng vô hiệu dẫn đến việc các bên tham gia hợp đồng đều bị ảnh hưởng. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hợp đồng bị vô hiệu không bao gồm bồi thường thiệt hại tinh thần và việc bồi thường này không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng. 

hạu quả 2

Giải quyết tranh chấp khi hợp đồng vô hiệu gây thiệt hại cho các bên.

Xử lý các khoản lợi thu được từ hợp đồng vô hiệu:

Các bên tham gia hợp đồng phải hoàn trả các lợi ích thu được từ hợp đồng vô hiệu (bao gồm hoa lợi, lợi tức thu được từ việc tuyên bố Hợp đồng vô hiệu) nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu thì chủ sở hữu được nhận lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi hợp đồng bị vô hiệu:

Một trong những hệ quả của việc hợp đồng vô hiệu đó là phải bảo vệ lợi ích của bên thứ ba. Trong một số trường hợp, tuy bên có quyền bị vi phạm được yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nhưng Tòa án có thể xem xét để bảo vệ quyền lợi của người ngay tính ( Điều 133 BLDS 2015):

  • Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 BLDS.
  • Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

3. Các lỗi thường mắc phải dẫn đến hợp đồng vô hiệu

Dưới đây là một số lỗi thường mắc phải dẫn đến hợp đồng vô hiệu: 

  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội: Ví dụ: hợp đồng mua bán vận chuyển động vật quý hiếm có trong sách đỏ bị pháp luật cấm mua bán… 
  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo: các bên ký hợp đồng giả tạo để che giấu một hợp đồng khác hoặc hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.
  • Hợp đồng vô hiệu do chủ thể ký kết: trường hợp chủ thể ký kết là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập… đều dẫn đến hợp đồng vô hiệu.
  • Hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn: hợp đồng có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp sau: 
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép: Ví dụ đe dọa cưỡng ép để ký hợp đồng bán nhà
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình: Ví dụ: một trong các bên khi ký hợp đồng ác bên bị say rượu, sử dụng chất ma túy không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì bị vô hiệu.
  • Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức: Ví dụ: hợp đồng miệng và không lập thành văn bản; hợp đồng văn bản không có chữ ký đóng dấu xác nhận của các bên, hợp đồng không có công chứng của cơ quan pháp luật…

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu có thể rất nghiêm trọng và gây thiệt hại về tài chính cho tất cả các bên tham gia. Trong trường hợp cần ký kết hợp đồng cá nhân và tổ chức lưu ý để tránh các lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu, đảm bảo hợp đồng có tính pháp lý.