Trang chủ Tin tức Hợp đồng lao động xuất khẩu: Mẫu hợp đồng được sử dụng phổ biến

Hợp đồng lao động xuất khẩu: Mẫu hợp đồng được sử dụng phổ biến

Bởi: icontract.com.vn - 14/09/2026 Lượt xem: 74

Hợp đồng lao động xuất khẩu là cách gọi phổ biến đối với hợp đồng liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa hợp đồng lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài và hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được ký với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ.

Mục lục:

1. Hợp đồng lao động xuất khẩu là gì?

2. Các hình thức người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần ký hợp đồng lao động xuất khẩu

3. Hợp đồng lao động xuất khẩu cần có những nội dung gì?

4. Mẫu hợp đồng lao động xuất khẩu mới nhất năm 2026

5. Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động xuất khẩu

1. Hợp đồng lao động xuất khẩu là gì?

 Hợp đồng lao động xuất khẩu.

Pháp luật hiện hành không sử dụng thuật ngữ chính thức “hợp đồng lao động xuất khẩu” mà quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua việc sử dụng các văn bản pháp luật. 

Trong đó có 2 văn bản quan trọng gồm:

  • Luật số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020 (Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020)
  • Thông tư 09/2026/TT-BNV ban hành ngày 15/5/2026 đã sửa đổi Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH

Theo Luật số 69/2020/QH14, một trong các hình thức là người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài. Người sử dụng lao động ở nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp thuê, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

Bên cạnh đó, người lao động có thể đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ. Trong trường hợp này, người lao động ký hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp theo quy định.

Vì vậy, khi tìm kiếm mẫu hợp đồng lao động xuất khẩu, cần xác định chính xác hình thức đi làm việc ở nước ngoài để sử dụng đúng loại hợp đồng và biểu mẫu.

2. Các hình thức người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần ký hợp đồng lao động xuất khẩu

Căn cứ theo Điều 5, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có 3 hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm:

  • Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt  Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  • Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

Đối với mỗi hình thức người lao động đi làm ở nước ngoài sẽ sử dụng mẫu hợp đồng riêng. Các mẫu hợp đồng này có thể được pháp luật quy định cụ thể hoặc tùy thuộc vào thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động.

3. Hợp đồng lao động xuất khẩu cần có những nội dung gì?

Nội dung chính của hợp đồng lao động xuất khẩu.

Hợp đồng lao động xuất khẩu phải bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động. Đối với hợp đồng lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài, các bên cần đặc biệt quan tâm đến các nội dung về:

a. Thông tin các bên

Hợp đồng cần xác định rõ: Họ tên, thông tin của người lao động; Tên và địa chỉ người sử dụng lao động; Người đại diện hoặc người có thẩm quyền ký hợp đồng; Thông tin liên hệ của các bên.

b. Công việc và địa điểm làm việc

Cần ghi rõ các nội dung: Tên công việc; Ngành, nghề; Vị trí làm việc; Địa điểm làm việc; Thời hạn hợp đồng; Thời điểm bắt đầu và kết thúc hợp đồng. Đây là những thông tin quan trọng để người lao động đối chiếu với công việc thực tế sau khi sang nước ngoài làm việc.

c. Tiền lương và chế độ thu nhập

Hợp đồng nên quy định rõ: Mức lương, đơn vị tiền tệ; Kỳ hạn trả lương; Tiền làm thêm giờ; Tiền thưởng, nếu có; Các khoản được khấu trừ vào tiền lương;

d. Phương thức và thời điểm thanh toán.

Tiền lương và các khoản liên quan phải phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận và các điều kiện đã được thỏa thuận.

e. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Hợp đồng cần thể hiện rõ các nội dung gồm: Thời giờ làm việc bình thường; Thời gian nghỉ trong ngày; Ngày nghỉ hằng tuần; Nghỉ lễ, nghỉ phép; Quy định về làm thêm giờ. 

g. Điều kiện ăn, ở và đi lại.

Hợp đồng cần thỏa thuận cụ thể về: Nơi ở; chi phí ăn ở; chi phí đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với các khoản chi phí này.

h. Bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe

Hợp đồng cần làm rõ các chế độ về: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Khám, chữa bệnh; Chăm sóc sức khỏe; Quyền lợi khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố trong quá trình làm việc.

i. Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng lao động xuất khẩu cần có các nội dung quy định:

  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm;
  • Quy định bồi thường thiệt hại;
  • Cơ quan hoặc phương thức giải quyết tranh chấp;
  • Pháp luật được áp dụng khi có tranh chấp.

Đây sẽ là những nội dung bảo vệ lợi ích của người lao động và cả người sử dụng lao động trong suốt quá trình hợp tác làm việc.

4. Mẫu hợp đồng lao động xuất khẩu mới nhất năm 2026

Năm 2026, các quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tiếp tục được cập nhật. Đáng chú ý, Thông tư 09/2026/TT-BNV ban hành ngày 15/5/2026 đã sửa đổi Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 30/6/2026, trong đó cập nhật các biểu mẫu và quy định liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

4.1. Trường hợp trực tiếp ký hợp đồng với người sử dụng lao động nước ngoài

Đối với người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài, pháp luật yêu cầu người lao động thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng.

Từ ngày 30/6/2026, mẫu đăng ký được thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BNV. 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP GIAO KẾT VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường...

1. Thông tin người đăng ký hợp đồng:

- Họ và tên: ……………………………………………………................…...………….........

- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………................…......

- Số định danh cá nhân/Căn cước/Hộ chiếu: ……………………………………………......

Cấp ngày: .............................tháng ..........năm ...........Nơi cấp: .......................................

- Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú): .............................................

- Số điện thoại: ...........................................; E-mail: ........................................................

- Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn ..........................................................................

- Nghề nghiệp hiện nay: ……………………………………………………................….......

- Địa chỉ báo tin tại Việt Nam: ……………………………………………………................

- Người được báo tin: ................... (quan hệ với người lao động)

- Điện thoại ....................................; email: ....................................................................

2. Tôi đăng ký Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đi làm việc tại ............................... ký ngày ....../....../....... với: .................................................................................................

- Người sử dụng lao động: .............................................................................................

- Địa chỉ: ……………………………………………………................…...…………............

- Điện thoại: ..................................................; email: .....................................................

3. Thông tin về việc làm ở nước ngoài:

- Ngành, nghề, công việc: ……………………………………………………................…..

- Thời hạn của hợp đồng: ……………………………………………………................…...

- Địa điểm làm việc: ……………………………………………………................…...…......

- Tiền lương, tiền công: ……………………………………………………................…...…

- Dự kiến thời gian xuất cảnh: ……………………………………………………................

4. Các chi phí do ....................... chi trả:

+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại: ............................................

+ Lệ phí thị thực (visa): ……………………………………………………................…...….

+ Tiền khám sức khỏe: ……………………………………………………...............………..

+ Lệ phí cấp hộ chiếu: ……………………………………………………......…...…………..

+ Lệ phí cấp lý lịch tư pháp: ……………………………………………………................….

+ Chi phí khác (nếu có): ……………………………………………………................…....

5. Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:

+ Hợp đồng lao động (bản sao kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực);

+ Bản sao Định danh cá nhân/Căn cước hoặc Hộ chiếu;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi người lao động thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động.

Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nước đến làm việc, chịu trách nhiệm hoàn toàn về hợp đồng mà tôi đã ký; thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công dân theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.

 

 

......., ngày... tháng... năm......
Người đăng ký
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 Mẫu hợp đồng lao động xuất khẩu ký trực tiếp với người sử dụng lao động là người nước ngoài sẽ do các bên thỏa thuận, tuy nhiên sẽ đảm bảo không trái quy của pháp luật nước sở tại nơi người lao động làm việc và phù hợp với pháp luật Việt Nam. 

4.2. Trường hợp ký với doanh nghiệp dịch vụ

Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, thì người lao động thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp làm dịch vụ.

Theo quy định hiện hành, từ ngày 30/6/2026 hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 09/2026/TT-BNV.

=> Tải đăng ký TẠI ĐÂY.

5. Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động xuất khẩu

Khi ký các hợp đồng lao động xuất khẩu cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ thông tin người sử dụng lao động: Người lao động nên xác minh doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng mình. Thông tin trong hợp đồng cần thống nhất với hồ sơ tuyển dụng và các giấy tờ liên quan.
  • Đối chiếu công việc thực tế với hợp đồng: Không nên chỉ quan tâm đến mức lương. Cần kiểm tra đầy đủ ngành nghề, vị trí, địa điểm làm việc, thời giờ làm việc và điều kiện sinh hoạt.
  • Làm rõ toàn bộ các khoản chi phí: Các khoản chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài cần được thể hiện minh bạch, đặc biệt khi người lao động ký hợp đồng thông qua doanh nghiệp dịch vụ.
  • Không ký hợp đồng có điều khoản mâu thuẫn: Nếu nội dung hợp đồng lao động khác đáng kể so với thông tin tuyển dụng, người lao động cần yêu cầu giải thích và điều chỉnh trước khi ký.
  • Giữ bản hợp đồng và tài liệu liên quan: Người lao động nên lưu giữ bản hợp đồng đã ký, các phụ lục và tài liệu liên quan để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi trong trường hợp phát sinh tranh chấp.

Hợp đồng lao động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam khi làm việc ở nước ngoài. Năm 2026, Thông tư 09/2026/TT-BNV đã cập nhật các quy định và biểu mẫu liên quan, vì vậy việc sử dụng đúng mẫu, đúng thủ tục và đối chiếu với pháp luật hiện hành là cần thiết để bảo đảm quyền lợi của người lao động trong quá trình đi làm việc ở nước ngoài.

Thu Hương