Hợp đồng 111 là gì? Quy định mới nhất về loại hợp đồng này hiện nay
Hợp đồng 111 là cách gọi phổ biến đối với hợp đồng được thực hiện theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, các quy định về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP hết hiệu lực, được thay thế bởi các quy định tại Nghị định 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026.
|
Mục lục: 2. Tên gọi hợp đồng 111 không nên áp dụng từ ngày 01/7/2026 3. Hợp đồng thực hiện trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho những công việc nào? |
1. Hợp đồng 111 là gì?
Trên thực tế, pháp luật hiện hành không quy định hợp đồng có tên chính thức là hợp đồng 111. Đây là cách gọi tắt của hợp đồng được ký kết theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP trước ngày 1/7/2026.
Do đó, có thiểu hiểu Hợp đồng 111 là các hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026.
Việc giao kết hợp đồng 111 trước đây có thể thực hiện bằng văn bản, trường hợp giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử thì có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
2. Tên gọi hợp đồng 111 không nên áp dụng từ ngày 01/7/2026
Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo Điều 16, Nghị định 235/2026/NĐ-CP, kể từ ngày nghị định này có hiệu lực, các quy định liên quan đến hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP hết hiệu lực.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, không nên tiếp tục áp dụng cách gọi “hợp đồng 111” để xác định chế độ pháp lý mới đối với các công việc thuộc phạm vi Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Thay vào đó ta có thể thay thế tên gọi hợp đồng 111 bằng tên gọi hợp đồng 235 hoặc gọi với tên phản ảnh nội dung của hợp đồng thực hiện công việc.
3. Hợp đồng thực hiện trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho những công việc nào?
Theo Điều 4, Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định về các loại công việc thực hiện ký kết hợp đối với một số nhóm công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:
- Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức, bao gồm:
- Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm quản lý;
- Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
- Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm hỗ trợ.
2. Công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức, bao gồm:
- Lái xe, bảo vệ;
- Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của đơn vị;
- Công việc phục vụ khác do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
Như vậy, không phải mọi người lao động làm việc tại cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập đều thuộc diện ký hợp đồng 111. Việc ký hợp đồng phải căn cứ vào tính chất công việc, đối tượng, điều kiện và quy định pháp luật có liên quan.
4. Hợp đồng được ký dưới hình thức nào?
Theo Điều 8, Nghị định 235/2026/NĐ-CP hợp đồng các nhóm công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được thống nhất ký kết bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định pháp luật.
Tùy theo từng nhóm công việc cụ thể, đơn vị sẽ áp dụng các loại hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ cho phù hợp.
- Vị trí việc làm quản lý, điều hành: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động dưới hình thức hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động (việc lựa chọn loại hợp đồng nào phụ thuộc vào tính chất và đặc thù chuyên môn của từng công việc).
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ (như lái xe, bảo vệ, lễ tân, tạp vụ, bảo trì...): Thực hiện ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ tùy theo quy chế và quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thông thường lựa chọn hình thức hợp đồng giấy.
5. Các trường hợp không được ký kết hợp đồng
Theo Điều 9, Nghị định 235/2026/NĐ-CP các trường hợp không được ký hợp đồng công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:
- Người đang là cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hoặc một số người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc diện pháp luật chưa cho phép ký hợp đồng.
- Người bị cấm hành nghề, có xung đột lợi ích hoặc không đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định chuyên ngành.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa được xóa án tích, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính hoặc bị hạn chế, mất năng lực hành vi dân sự.
- Người bị cấm thực hiện công việc liên quan đến nội dung hợp đồng.
- Người có quan hệ gia đình, họ hàng với người có thẩm quyền ký hợp đồng, bao gồm vợ/chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột và một số quan hệ thông gia, nuôi dưỡng theo quy định.
- Không được ký hợp đồng thực hiện các công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.
Như vậy, hợp đồng 111 được thực hiện theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, được áp dụng đối với một số công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định cũ. Tuy nhiên, từ 01/7/2026, Nghị định 235/2026/NĐ-CP có hiệu lực và thay đổi khung pháp lý về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập không nên sử dụng tên gọi hợp đồng 111. Khi tra cứu hoặc soạn thảo hợp đồng hiện nay, cơ quan, đơn vị cần xác định đúng thời điểm ký hợp đồng, loại công việc và văn bản pháp luật đang có hiệu lực để lựa chọn căn cứ và mẫu hợp đồng phù hợp.
Thu Hương







