Trang chủ Tin tức Quy định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định 235/2026/NĐ-CP

Quy định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định 235/2026/NĐ-CP

Bởi: icontract.com.vn - 25/09/2026 Lượt xem: 66

Nghị định 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực từ 01/7/2026. Nghị định tạo cơ sở pháp lý mới cho việc ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời thay thế các quy định tương ứng về hợp đồng thực hiện một số loại công việc tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Việc nắm rõ loại công việc, hình thức hợp đồng, thời hạn, tiền lương, bảo hiểm và quyền chấm dứt hợp đồng sẽ giúp người lao động hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình làm việc.

Mục lục:

1. Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định những gì? Đối tượng áp dụng

2. Những công việc nào được ký hợp đồng?

3.  Đối tượng ký kết hợp đồng

4. Hình thức và thời hạn của hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập

5. Không ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp nào?

6. Một số lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định những gì? Đối tượng áp dụng

Quy định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định 235/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối tượng áp dụng gồm có:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Những công việc nào được ký hợp đồng?

Theo Điều 4, Nghị định 235/2026/NĐ-CP, các công việc được ký hợp đồng gồm hai nhóm chính là Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức và Công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức.

2.1. Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức

Công việc thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức bao gồm:

  • Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm quản lý;
  • Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Công việc thực hiện nhiệm vụ của vị trí việc làm hỗ trợ.

Đối với vị trí quản lý, thực hiện ký hợp đồng lao động. Đối với vị trí chuyên môn, nghiệp vụ có thể ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động phù hợp với tính chất công việc. Đối với vị trí hỗ trợ, có thể ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động, trong đó ưu tiên hợp đồng dịch vụ.

2.2. Công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức

Ký hợp đồng lao động đối với giáo viên.

Công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức, bao gồm:

  • Lái xe, bảo vệ;
  • Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của đơn vị;
  • Công việc phục vụ khác do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.

Thông thường, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức, doanh nghiệp. Nếu không có tổ chức đáp ứng yêu cầu hoặc không thỏa thuận được nội dung dịch vụ thì có thể ký hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân.

Lưu ý: Ký hợp đồng lao động với đơn vị sự nghiệp công lập không đồng nghĩa với việc trở thành viên chức.

3.  Đối tượng ký kết hợp đồng

Căn cứ theo Điều 5, Nghị định 235/2026/NĐ-CP đối tượng ký kết hợp đồng gồm có:

a. Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý

Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý gồm có:

  • Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
  • Luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
  • Người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.

b. Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ

Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ gồm:

  • Ký hợp đồng với các đối tượng quy định tại Mục (1) nêu trên để thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;
  • Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ;
  • Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

c. Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức

Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức các đối tượng bao gồm: 

  • Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;
  • Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

4. Hình thức và thời hạn của hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập 

Hình thức và thời hạn của hợp đồng.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định hình thức và thời hạn của hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp như sau:

a. Về hình thức

  • Hình thức, thời hạn hợp đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự;
  • Hình thức, thời hạn hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy, tùy từng vị trí công việc mà người lao động và đơn vị sự nghiệp lựa chọn hình thức ký hợp đồng phù hợp. Hợp đồng lao động điện tử hoặc hợp đồng giấy đều có pháp lý nếu đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giao kết hợp đồng theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP, pháp luật dân sự, pháp luật lao động và pháp luật khác có liên quan t.

b. Về thời hạn hợp đồng lao động

Nghị định 235/2026/NĐ-CP không ấn định một thời hạn chung cho tất cả hợp đồng lao động. Thời hạn hợp đồng phải căn cứ vào tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn), nhu cầu sử dụng nhân lực, điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

5. Không ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 9, Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Các trường hợp không ký kết hợp đồng gồm có:

  • Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; 
  • Người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;
  • Người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
  • Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực;
  • Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; 
  • Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; 
  • Người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
  • Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

Đặc biệt, người lao động và đơn vị sự nghiệp không ký kết hợp đồng đối với các công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Một số lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp công lập

Một số lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp.

Khi ký hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp, người lao động nên lưu ý các vấn đề sau:

  • Đọc kỹ loại hợp đồng: Không nên chỉ căn cứ vào tên đơn vị mà cần xác định chính xác mình ký hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ.
  • Kiểm tra người có thẩm quyền ký: Việc ký kết phải đúng thẩm quyền theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP và quy định của đơn vị.
  • Kiểm tra chế độ tiền lương và bảo hiểm: Đây là những nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi trong quá trình làm việc.
  • Xác định thời hạn hợp đồng: Đặc biệt với hợp đồng xác định thời hạn, cần lưu ý thời điểm hết hạn và việc tiếp tục ký kết.
  • Trường hợp ký hợp đồng lao động điện tử: Tuân thủ quy định về Luật giao dịch điện tử và Luật hợp đồng lao động điện tử có liên quan.
  • Lưu giữ hợp đồng: Lưu giữ 1 bản hợp đồng và các phụ lục, thỏa thuận liên quan để làm căn cứ khi cần đối chiếu quyền, nghĩa vụ.

Như vậy, nhiều quy định mới về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đã được thiết lập chặt chẽ theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Người lao động cần phân biệt rõ hợp đồng lao động theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP với hợp đồng làm việc của viên chức, bởi hai hình thức này có cơ chế pháp lý và địa vị khác nhau. Việc kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng ngay từ đầu sẽ giúp các bên thực hiện đúng thỏa thuận và bảo đảm quyền lợi trong suốt quá trình làm việc.

Thu Hương