Trang chủ Tin tức Hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Bởi: icontract.com.vn - 05/10/2026 Lượt xem: 84

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng là một dạng hợp đồng tư vấn xây dựng, được sử dụng khi chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện các công việc quản lý dự án theo phạm vi được thỏa thuận. Nghị định 210/2026/NĐ-CP đã quy định quản lý dự án là một trong những nhóm công việc có thể thuộc hợp đồng tư vấn xây dựng. Vậy loại hợp đồng này có bản chất như thế nào, phạm vi công việc và nội dung hợp đồng cần xác định ra sao?

Mục lục:

1. Tổng quan về hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

2. Phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

3. Nội dung hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

4. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

1. Tổng quan về hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

Hợp đồng quản lý dự án quản lý xây dựng được đề cập tại Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

1.1. Hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng là gì?

Theo khoản 1, Điều 6, Nghị định 210/2026/NĐ-CP, hợp đồng tư vấn xây dựng là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.

Hiểu đơn giản, hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng là hợp đồng theo đó bên nhận thầu cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án cho bên giao thầu trong phạm vi công việc, thời gian, chất lượng, chi phí và các điều kiện khác được thỏa thuận trong hợp đồng.

1.2. Hợp đồng tư vấn quản lý dự án thuộc loại hợp đồng nào?

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án thuộc hợp đồng tư vấn xây dựng. Theo khoản 2, Điều 8, Nghị định 210/2026/NĐ-CP, phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn xây dựng có thể bao gồm tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và các công việc tư vấn khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

1.3. Bản chất của hợp đồng tư vấn quản lý dự án

Về bản chất, đây là hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn trong hoạt động xây dựng. Bên tư vấn thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm được giao; bên thuê tư vấn có nghĩa vụ cung cấp thông tin, phối hợp và thanh toán theo hợp đồng. Việc thuê tư vấn không đồng nghĩa với việc chuyển giao toàn bộ quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư.

2. Phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

Phạm vi công việc của tư vấn quản lý dự án được xác định theo thỏa thuận giữa các bên và đặc điểm của từng dự án. Một số nhóm công việc thường bao gồm:

a. Quản lý tiến độ dự án

Tư vấn có thể thực hiện theo dõi, kiểm soát tiến độ tổng thể và tiến độ của từng gói thầu, đồng thời phối hợp với các bên để xử lý những vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ theo phạm vi được giao.

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng cần bao gồm việc quản lý tiến độ dự án.

b. Quản lý chất lượng

Công việc có thể bao gồm theo dõi việc tuân thủ yêu cầu về chất lượng, hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật của dự án; phối hợp kiểm tra, nghiệm thu theo trách nhiệm được quy định trong hợp đồng.

c. Quản lý chi phí và khối lượng

Tùy thỏa thuận, tư vấn có thể theo dõi khối lượng thực hiện, chi phí, giá trị hợp đồng, phát sinh và thanh toán, qua đó hỗ trợ chủ đầu tư kiểm soát chi phí trong quá trình triển khai dự án.

d. Quản lý hợp đồng và phối hợp các bên

Tư vấn có thể theo dõi việc thực hiện các hợp đồng trong dự án, phối hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thiết kế, giám sát và các bên liên quan; đồng thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất phương án xử lý các vấn đề phát sinh.

3. Nội dung hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

Để xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên, hợp đồng cần quy định cụ thể các nội dung chủ yếu sau:

a. Căn cứ và thông tin hợp đồng

Hợp đồng cần xác định rõ tên dự án, các bên tham gia, đại diện ký kết, địa điểm, căn cứ pháp lý và các tài liệu làm cơ sở ký hợp đồng. Đây là cơ sở để xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện.

b. Phạm vi, khối lượng và chất lượng công việc

Hợp đồng phải xác định cụ thể phạm vi dịch vụ tư vấn, khối lượng công việc, sản phẩm bàn giao và yêu cầu chất lượng. Nội dung này cần phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đàm phán và các tài liệu liên quan.

Hợp đồng cần có phạm vi công việc, khối lượng và chất lượng công việc.

c. Thời gian và tiến độ thực hiện

Các bên cần thỏa thuận thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành, các mốc tiến độ và trường hợp được gia hạn. Với hợp đồng quản lý dự án, tiến độ thực hiện dịch vụ thường gắn với tiến độ triển khai của dự án.

d. Giá hợp đồng và thanh toán

Hợp đồng cần quy định giá trị hợp đồng, loại giá hợp đồng, tạm ứng, hồ sơ và thời hạn thanh toán, điều chỉnh giá nếu có. Các điều khoản tài chính cần phù hợp với hình thức và phương thức thanh toán đã được các bên thống nhất.

e. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm

Cần quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và bên tư vấn trong việc cung cấp thông tin, phối hợp, thực hiện công việc, báo cáo và xử lý phát sinh. Đặc biệt, hợp đồng nên xác định rõ phạm vi quyền hạn của tư vấn để tránh nhầm lẫn với thẩm quyền của chủ đầu tư.

g. Sửa đổi, tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng cần quy định trường hợp được sửa đổi, bổ sung, tạm dừng hoặc chấm dứt; trình tự thông báo và trách nhiệm của các bên khi những trường hợp này xảy ra.

h. Vi phạm, tranh chấp và bất khả kháng

Các bên cần thỏa thuận về xử lý vi phạm, bồi thường thiệt hại, sự kiện bất khả kháng và phương thức giải quyết tranh chấp. Những nội dung này giúp xác định trách nhiệm khi hợp đồng không được thực hiện đúng cam kết.

4. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng

Mẫu hợp đồng có thể được xây dựng trên cơ sở mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án ban hành kèm Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026.

Tải xuống Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án xây dựng tại đây!

Khi sử dụng, các bên cần điều chỉnh phạm vi công việc, sản phẩm, tiến độ, giá hợp đồng, quyền hạn và trách nhiệm để phù hợp với đặc điểm của từng dự án.

Các văn bản cần tham khảo khi xây dựng hợp đồng gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
  • Nghị định 210/2026/NĐ-CP về quản lý hợp đồng xây dựng;
  • Quyết định 1040/QĐ-BXD về các mẫu hợp đồng xây dựng.

Tùy tính chất dự án, có thể cần áp dụng thêm các quy định chuyên ngành có liên quan.

Như vậy, hợp đồng tư vấn quản lý dự án là một loại hợp đồng tư vấn xây dựng, trong đó bên tư vấn thực hiện các công việc quản lý dự án theo phạm vi và quyền hạn được thỏa thuận. Khi soạn thảo, các bên cần xác định rõ phạm vi công việc, trách nhiệm, quyền hạn, tiến độ và cơ chế thanh toán để hạn chế tranh chấp trong quá trình thực hiện.

Dương Nguyễn