Trang chủ Tin tức Có thể ủy quyền ký hợp đồng kinh tế không?

Có thể ủy quyền ký hợp đồng kinh tế không?

Bởi: icontract.com.vn - 13/06/2022 Lượt xem: 101 Cỡ chữ tru cong

Hiện nay, rất nhiều hợp đồng của các doanh nghiệp bị vô hiệu khi chủ thể ký không có tư cách pháp lý. Đặc biệt, với những tài liệu quan trọng như hợp đồng kinh tế, việc xác định tư cách pháp lý của các chủ thể để ủy quyền ký hợp đồng kinh tế lại càng cần thiết. 

1.Hợp đồng kinh tế là gì?

Hợp đồng kinh tế là một loại văn bản nhằm thể hiện các giao dịch hoặc thỏa thuận giữa các bên ký kết thực hiện hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận các có liên quan đến mục đích kinh doanh. Hợp đồng kinh tế phải quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. 

 

hợp đồng kinh tế 1

Hợp đồng kinh tế là văn bản pháp lý quan trọng.

2. Có thể ủy quyền ký hợp đồng kinh tế không?

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 138, Bộ luật dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 

Ủy quyền là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận đồng ý cho phép tổ chức, cá nhân khác có quyền đại diện cho mình để đưa ra quyết định thực hiện giao dịch hợp pháp. Ủy quyền được xác lập dựa trên ý chí của hai bên, là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền. 

 

hợp đồng kinh tế 2

Doanh nghiệp có thể ủy quyền ký hợp đồng kinh tế.

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ được thể hiện trong điều lệ của công ty (một công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo luật pháp) nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Mẫu hợp đồng kinh tế

Dưới đây là mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến mà bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———–

HỢP ĐỒNG ĐỒNG KINH TẾ

SỐ: ……./HĐMB

(V/v Mua bán hàng hóa, cung cấp vật tư vật liệu………)

 

- Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 20…, tại trụ sở chính CÔNG TY TNHH…

Địa chỉ: ……………………………………………………

A/ Đại diện bên A:

Bên mua : …………………………………………..………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

MST: …………..……Điện thoại:………………………

Đại diện : (Ông/Bà) …………………………………… Chức vụ:

 

B/ Đại diện bên B:

Bên mua : …………………………………………..……

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

MST: …………………… Điện thoại: …………………

Đại diện: (Ông/Bà) …………….. Chức vụ: 

Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:

Điều 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên B đồng ý giao cho bên A :

 

STT

TÊN HÀNG HÓA

ĐƠN VỊ

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (VNĐ)

GIÁ TRƯỚC THUẾ (VNĐ)

GIÁ SAU THUẾ (VNĐ)

1

           

2

           

3

           

4

           
 

Tổng cộng:

Viết bằng chữ:

 

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

1. Phương thức thanh toán: ……………..

2. Đồng tiền thanh toán: …………………

3. Tiến độ thanh toán:

+ Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B …% giá trị Hợp đồng trong vòng …  ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B.

+ Bên A sẽ thanh toán ….% giá trị khối lượng đợt giao hàng tương ứng cho Bên B trong vòng …..  ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hàng hóa và hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B.

Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:

– Giấy đề nghị thanh toán của Bên B gửi cho Bên A.

– Hóa đơn hợp lệ.

– Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của Hai bên.

– Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị hàng hóa được giao.

– Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm.

 

ĐIỀU 3. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Bên B cung cấp theo đúng thời gian yêu cầu đã được Hai bên thống nhất. 

2. Trường hợp cần phải thay thế bất cứ hàng hóa nào không đúng theo thỏa thuận thì Bên yêu cầu thay thế phải thông báo trước cho Bên kia về lý do, Bên B sẽ thay thế mặt hàng có quy cách, chất lượng, giá trị tương đương hoặc tốt hơn sản phẩm ban đầu. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của hai bên.

 

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hợp đồng.

2. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B hoàn thành công việc đúng thời hạn.

3. Cử nhân viên giám sát việc giao nhận hàng hóa, xác nhận biên bản giao hàng hóa với số lượng, khối lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng.

4. Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện Bên B cung cấp hàng hóa không theo đúng thỏa thuận tại Điều 3, bao gồm và không loại trừ việc bảo đảm số lượng, chất lượng.

5. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các hàng hóa nêu trên. Bảo đảm cho Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý và đảm bảo có chức năng kinh doanh ngành nghề theo pháp luật.

2. Bên B cam kết cung cấp hàng hóa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng. Trong quá trình bàn giao hàng hóa, nếu phát hiện bên B cung cấp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu, thì bên B sẽ có trách nhiệm thay thế bằng hàng mới 100% và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 mà không phát sinh chi phí.

3. Giao hàng cho Bên A đảm bảo đúng thời gian quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

4. Có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu khối lượng, bàn giao, thanh toán khi Bên A yêu cầu.

5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn những tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc của Bên B cho đến khi hàng hóa bàn giao cho Bên A.

6. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn đối với những rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa cho Bên A.

7. Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc một phần Hợp đồng này cho một bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên A.

8. Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp cho Bên A.

9. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 6. BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như: thiên tai, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm họa khác chưa lường hết được. 

Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 (bảy) ngày từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

 

ĐIỀU 7. VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Trường hợp Bên A quá hạn thanh toán thì Bên A phải chịu thêm lãi suất tính theo mức lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng …  quy định tại thời điểm chậm thanh toán, tính trên số tiền và thời gian chậm thanh toán.

2. Nếu Bên B chậm giao hàng so với tiến độ thì Bên B phải chịu phạt với số tiền tương ứng … % giá trị Hợp đồng tính trên 01 (một) ngày chậm trễ giao hàng.

 

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung, điều khoản đã thoả thuận ghi trong hợp đồng; không được đơn phương sửa đổi nội dung đã ký. Mọi bổ sung, sửa đổi các điều khoản của hợp đồng phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục hợp đồng.

2. Khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định trong hợp đồng thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B