Trang chủ Tin tức Hợp đồng bảo hiểm & TOP 5 điều người tham gia cần nắm rõ

Hợp đồng bảo hiểm & TOP 5 điều người tham gia cần nắm rõ

Bởi: icontract.com.vn - 01/12/2022 Lượt xem: 352 Cỡ chữ tru cong

   Hợp đồng bảo hiểm là gì? Sau đại dịch Covid- 19 bùng phát, nhận thức tích cực của con người về bảo hiểm ngày càng tăng lên cùng với nhu cầu tham gia bảo hiểm ngày càng cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ những điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm được luật quy định dẫn đến khó khăn trong quá trình giao kết. Để hiểu rõ hơn về hợp đồng bảo hiểm, mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây:

1. Hợp đồng bảo hiểm là gì?

Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của bản thân khi mua bảo hiểm. Cùng iContract tìm hiểu kỹ hơn để hiểu chính xác hợp khái niệm, đối tượng, chủ thể cũng như đặc điểm của loại hợp đồng này:

1.1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm 1

Hợp đồng bảo hiểm

Theo Khoản 1, Điều 12, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”.

1.2 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm và đối tượng được bảo hiểm

Đối tượng của hợp đồng và đối tượng được bảo hiểm đối với một số tổ chức, cá nhân vẫn còn hay nhầm lẫn, khó phân biệt. Cụ thể:

- Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm: là dịch vụ bảo hiểm - Dịch vụ có điều kiện.

- Đối tượng được bảo hiểm:

+ Tính mạng, sức khỏe của con người bị thiệt hại do sự kiện rủi ro.

+ Tuổi thọ của con người (thời gian sống của con người) – bảo hiểm nhân thọ.

+ Tài sản: tài sản bảo hiểm là những tài sản được đóng phí bảo hiểm bao gồm tài sản thuộc sở hữu của bên mua bảo hiểm hoặc của bên thụ hưởng bảo hiểm. 

+ Trách nhiệm dân sự: loại trách nhiệm đã được bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm và bên tổ chức bảo hiểm sẽ thanh toán tiền bồi thường thiệt hại (theo mức phí bảo hiểm) thay cho bên được bảo hiểm khi họ phát sinh trách nhiệm dân sự với người khác.

1.3 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm

Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm gồm: Bên bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm và người hưởng thụ:

(1) Bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm. (Khoản 5, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000)

(2) Bên mua bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. (Khoản 6, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000)

(3) Bên được bảo hiểm 

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng. (Khoản 7, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000)

(4) Người được thụ hưởng tiền bảo hiểm

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người. (Khoản 8, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000)

1.4  Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm:

Ngoài những đặc điểm chung trong hợp đồng dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn có một số đặc điểm gắn liền với đặc trưng của ngành bảo hiểm:

Các bên ký kết hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Nghĩa vụ của bên tham gia bảo hiểm là nộp phí bảo hiểm, là đề phòng và hạn chế tổn thất… Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm là thực hiện trách nhiệm bồi thường (hoặc chi trả bảo hiểm) khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.

  • Là loại hợp đồng mang tính tương thuận

Việc đi đến ký kết hợp đồng dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng trong khuôn khổ pháp luật. Tuy nhiên, nội dung hợp đồng chủ yếu đều do doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sau khi đã được cơ quan quản lý xét duyệt, người tham gia bảo hiểm sẽ tự do lựa chọn cho phù hợp với yêu cầu của mình.

  • Là hợp đồng có bồi thường (phải trả tiền) 

Người tham gia bảo hiểm phải trả tiền bằng cách nộp phí bảo hiểm mới được đảm bảo có quyền lợi kinh tế từ doanh nghiệp bảo hiểm. Vì vậy, dù hợp đồng đã được ký kết, những người tham gia bảo hiểm chưa nộp phí, thì hợp đồng vẫn chưa có hiệu lực và người tham gia chưa thể đòi hưởng quyền lợi của mình.

  • Là loại hợp đồng may rủi

Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, bên tham gia bảo hiểm sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc chi trả. Nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm mặc dù người được bảo hiểm đã nộp phí bảo hiểm, nhưng không nhận được bất cứ một khoản chi hoàn trả nào từ phía doanh nghiệp bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro từ phía người tham gia bảo hiểm chuyển giao, đổi lại doanh nghiệp nhận được phí bảo hiểm. Rủi ro này có thể xảy ra, có thể không xảy ra. Vì thế không xác định được hiệu quả của hợp đồng bảo hiểm khi ký kết hợp đồng.

  • Là hợp đồng theo mẫu cố định

Các điều khoản có trong hợp đồng bảo hiểm được cơ quan pháp luật hoặc doanh nghiệp bảo hiểm quy định theo mẫu cố định. Bên mua bảo hiểm không có quyền đàm phán, sửa đổi các điều khoản này.

Ví dụ:

+ Mẫu hợp đồng bảo hiểm bắt buộc sẽ do pháp luật quy định về các điều khoản. Hợp đồng này mang tính bắt buộc với các chủ thể theo quy định, hướng đến mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, trật tự an toàn xã hội.

+ Đối với hợp đồng tự nguyện, các điều khoản trong hợp đồng sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra. Việc tham gia bảo hiểm này mang tính chất tự nguyện, do người mua bảo hiểm quyết định có tham gia hay không.

2. Các loại hình hợp đồng bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm 2

Các loại hình hợp đồng bảo hiểm

Tùy theo mục đích, có thể phân loại hợp đồng bảo hiểm dựa vào các căn cứ khác nhau:

  • Căn cứ vào đối tượng được bảo hiểm

+ Hợp đồng bảo hiểm con người: là hợp đồng bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm đó là tuổi thọ và tính mạng, tình trạng sức khỏe, hay có thể là khả năng lao động của con người.

+ Hợp đồng bảo hiểm tài sản: là hợp đồng bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.

+ Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự: là hợp đồng có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.

  • Căn cứ vào tính tự nguyện của bên mua bảo hiểm:

+ Hợp đồng bảo hiểm tự nguyện: là những hợp đồng mà chủ thể được quyền hoàn toàn tự nguyện trong việc có tham gia hay không tham gia hợp đồng bảo hiểm. Đối tượng được bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm do bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận. Loại hình bảo hiểm này rất đa dạng.

+ Hợp đồng bảo hiểm bắt buộc: là hợp đồng mà theo quy định của pháp luật, một số chủ thể nhất định buộc phải tham gia hợp đồng này trong những trường hợp nhất định nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội. Khi tham gia hợp đồng, các bên phải tuân thủ các điều kiện mà pháp luật đã quy định trước.

  • Căn cứ vào người được bảo hiểm:

+ Hợp đồng vì lợi ích người thứ ba: là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó. (Khoản 5, Điều 402, Bộ luật Dân sự 2015)

+ Hợp đồng không vì lợi ích người thứ ba: là hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đồng thời là bên được bảo hiểm.

3. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

Việc xác định hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình giao kết hợp đồng. Cụ thể: 

  • Hình thức hợp đồng bảo hiểm

Khác với những loại hợp đồng có thể được giao kết bằng nhiều phương thức như lời nói. Theo Điều 14, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định về hình thức hợp đồng bảo hiểm:

“Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.

Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.”.

  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

Hiện nay chưa có quy định riêng của pháp luật về việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Vì vậy, đối với các hợp đồng bảo hiểm mà các bên không có thỏa thuận khác thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đó được xác định theo thời điểm giao kết của hợp đồng.

Hợp đồng bảo hiểm được giao kết bằng hình thức văn bản nên thời điểm giao kết của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản. Tóm lại, thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm được xác định tại thời điểm người tham gia bảo hiểm đã nộp đủ phí bảo hiểm đầu tiên và nhận được giấy chứng nhận bảo hiểm.

4. Sự kiện bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm 3

Sự kiện bảo hiểm

Theo Khoản 10, Điều 3, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 thì: “Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.”.

Để được công nhận là sự kiện bảo hiểm thì sự việc phải có đặc điểm sau: 

+ Mang tính khách quan: xảy ra trong tương lai (sau thời điểm hợp đồng có hiệu lực); là sự biến đối với các bên chủ thể trong hợp đồng bảo hiểm (không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của họ);

+ Không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

5. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

hợp đồng bảo hiểm 4

Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 422, Bộ luật Dân sự 2015 như:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật Dân sự 2015

Dựa theo Điều 23, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, Hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  • Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;
  • Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
  • Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Qua bài viết Hợp đồng bảo hiểm và những điều cần lưu ý hy vọng sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích đến bạn đọc. Để được tư vấn thêm về phần mềm ký kết hợp đồng điện tử iContract, vui lòng liên hệ: 
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://icontract.com.vn/