Trang chủ Tin tức Hợp đồng lao động xác định thời hạn - những lưu ý khi giao kết

Hợp đồng lao động xác định thời hạn - những lưu ý khi giao kết

Bởi: icontract.com.vn - 10/01/2023 Lượt xem: 2034 Cỡ chữ tru cong

   Hợp đồng lao động xác định thời hạn là một trong hai loại hợp đồng lao động được quy định của Bộ Luật lao động 2019. Tùy vào do tính chất công việc, tuổi tác hay một số lý do khác mà các bên tham gia ký kết hợp đồng lao động phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cụ thể về hợp đồng lao động có thời hạn và những lưu ý khi giao kết hợp đồng này, mời Quý bạn đọc tham khảo!

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?

hợp đồng lao động 1
Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng.

Từ ngày 01/01/2021, căn cứ Bộ Luật lao động 2019, có 02 loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn. Theo đó, trước đây so với Bộ Luật lao động 2012 thì quy định mới đã loại bỏ hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Căn cứ vào Điểm b, Khoản 1, Điều 20, Bộ Luật lao động 2019 quy định về Loại hợp đồng: “Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”.

2. Nội dung của hợp đồng lao động xác định thời hạn

hợp đồng lao động 2

Nội dung hợp đồng lao động xác định thời hạn

Khi giao kết cần đảm bảo hợp đồng lao động có thời hạn nói riêng và hợp đồng lao động nói riêng, người lao động lưu ý trong hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:

+ Thông tin người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động

+ Thông tin của người lao động

+ Công việc và địa điểm làm việc

+ Thời hạn của hợp đồng lao động

+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề

Trường hợp, người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

3. Lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn

Để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có khi tham gia giao kết hợp đồng lao động có thời hạn, cần lưu ý những nội dung sau:

hợp đồng lao động 3

Lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn

3.1 Xử lý khi hợp đồng lao động hết hạn

Khi hợp đồng lao động có thời hạn hết hạn, mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.

+ Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Khi hết hạn, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được giao kết thêm một hợp đồng xác định thời hạn nữa. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với: 

+ Người được làm thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước; 

+ Người lao động cao tuổi

+ Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

+ Người lao động là thành viên Ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

3.2 Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

hợp đồng lao động 4

Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng: báo trước ít nhất 30 ngày.

Căn cứ vào Điều 35 và Điều 36, Bộ Luật lao động 2015 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động. Đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc đối hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, theo Điều 7, Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời hạn báo trước được thực hiện như sau:

  • Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên.
  • Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng.

3.3 Quy định về đóng các loại bảo hiểm đối với Hợp đồng xác định thời hạn

Việc tham gia bảo hiểm giúp người lao động được hưởng rất nhiều các chế độ như chế độ tai nạn lao động, chế độ ốm đau, thai sản, hưởng lương hưu… 

(1) Đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì người lao động sẽ không phải tham gia loại bảo hiểm nào.

(2) Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cần phải đóng: BHXH bắt buộc, BHTNLĐ-BNN, BHTN.

(3) Đối với HĐLĐ từ đủ 03 tháng trở lên, đóng: BHXH bắt buộc, BHYT,  BHTNLĐ-BNN, BHTN.

4. Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn

Tùy vào từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể mà người sử dụng lao động sẽ soạn thảo ra một mẫu hợp đồng lao động phù hợp. Tuy nhiên, trong hợp đồng vẫn phải có một số các điều khoản bắt buộc, thể hiện quyền lợi và trách nhiệm các bên trong hợp đồng. Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động có thời hạn, mời Quý bạn đọc tham khảo:

hợp đồng lao động 5

Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–***–

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ vào nhu cầu của các Bên

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 2021, tại Công ty .................................................

Chúng tôi gồm:

Bên A : Người sử dụng lao động

Công ty: .....................................................................................

Địa chỉ: ......................................................................................

Điện thoại: .............................

Đại diện: ................................ Chức vụ: .............................. Quốc tịch: Việt Nam

Bên B : Người lao động

Ông/bà: .....................................................................

Quốc tịch: .................................................................

Ngày sinh: ................................................................

Nơi sinh: ...................................................................

Địa chỉ thường trú: .................................................................................................

Địa chỉ tạm trú: ......................................................................................................

Số CMND/CCCD: ............................................. Cấp ngày: ..................................

Tại: ...............................................

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng

Loại hợp đồng: ............ tháng - Ký lần thứ ............

Từ ngày: ........................ Đến ngày: ........................

- Địa điểm làm việc: ...............................................................................................

- Bộ phận công tác:

+ Phòng ..................................................................

+ Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……………………………………...

- Nhiệm vụ công việc như sau:

+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

- Lương căn bản: ………………..

- Phụ cấp: ………………….……

- Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty                       

- Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

- Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày … của tháng.

- Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.

Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN

- Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày ……

- Từ ngày Thứ …. đến ngày Thứ …… hàng tuần:

+ Buổi sáng : …………………

+ Buổi chiều: …………………

- Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:           

+ Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày nghỉ thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

+ Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

- Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

- Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Đào tạo, bồi dưỡng, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của người lao động

- Đào tạo, bồi dưỡng: Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

- Các khoản thỏa thuận khác gồm: tiền cơm trưa, thưởng mặc định, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, trang phục…, theo quy định của Công ty.

- Nghĩa vụ liên quan của người lao động:

+ Tuân thủ hợp đồng lao động.

+ Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

+ Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

+ Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..

+ Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ của Công ty và quy định của pháp luật hiện hành;

+ Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro. Khuyến khích các đóng góp này được thực hiện bằng văn bản.

+ Thuế TNCN, nếu có: do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi của Người sử dụng lao động

1.  Nghĩa vụ :

- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho Người lao động theo HĐLĐ đã ký.

- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

2. Quyền lợi:

- Điều hành Người lao động hoàn thành công việc theo HĐLĐ (bố trí, điều chuyển công việc cho Người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

- Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian HĐLĐ còn giá trị.

- Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của HĐLĐ.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

………………………………………………..................................................................………………………………………………..................................................................………………………………………………………………………

Điều 7: Điều khoản thi hành

- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

- Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Khi ký kết các phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

                    

Qua bài viết Hợp đồng lao động xác định thời hạn - những lưu ý khi giao kết hy vọng sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích đến bạn đọc. Để được tư vấn thêm về phần mềm ký kết hợp đồng điện tử iContract, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm - Cầu Giấy - Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222 Fax: 024.37545223
  • Website: https://icontract.com.vn/